Thứ Hai, 16 tháng 3, 2015

Tính từ đuôi ~しい

Tính từ đuôi ~しい
疑(うたが)わしい==>Đáng nghi, hồ nghi
utagawashii
煩(わずら)わしい==>Phiền muộn, buồn phiền, lo lắng
wazurawashii
紛(まぎ)らわしい==>(Màu sắc) nhang nhác ,( từ ngữ) trông giống nhau khó phân biệt ,Chói chang, chói mắt (==>まぶしい)
magirawashii (=mabushii)
悔(くや)しい==>Hậm hực, tức
kuyashii
恨(うら)めしい==>Căm hờn, thù hằn, căm ghét
urameshii
懐(なつ)かしい==>Tiếc nhớ, nhớ
natsukashii
嘆(なげ)かわしい==>Đau buồn, thương tiếc, đau xót
nagekawashii
狂(くる)おしい==>Điên cuồng
kuruoshi
貧(まず)しい==>Nghèo nàn, bần cùng
mazushii
乏(とぼ)しい==>Thiếu thốn, ít, thiếu hụt
toboshii
甚(はなは)だしい==>To, lớn, ghê gớm
hanahadashii
悩(なや)ましい==>Lo lắng, dằn vặt, bồn chồn
nayamashii
卑(いや)しい==>Đê tiện, hạ cấp
iyashii
慎(つつ)ましい==>Thận trọng, cẩn thận ,Nhún ngường, nhũn nhặn
tsutsumashii
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Sáu, 13 tháng 3, 2015

Ngữ âm trong tiếng nhật

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:
1. Cách đọc:
A. Trường âm (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp

I. Ngữ âm trong tiếng Nhật:

1. Cách đọc:
A. TRƯỜNG ÂM (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp, các chữ không chỉ đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác. Khi đó nghĩa của nó cũng khác đi ,các bạn nên chú ý.
+ おばさん obasan : cô, bác

+ おばあさん obaasan : bà, bà cụ

+ おじさん ojisan : chú, bác

+ おじいさん ojiisan : ông,ông cụ

+ ゆき yuki : tuyết

+ ゆうき yuuki: dũng khí

+ え e: bức tranh ええee: vâng, dạ (dùng trong văn nói)

+ とる toru : chụp hình

+ とおる tooru : chạy (tàu, xe)

+ ここ koko: ở đây

+ こうこう kookoo: hiếu thảo

+ へや heya: căn phòng

+ へいや heiya: đồng bằng
*Đặc biệt trong katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu “ –“
Ví dụ :
カード kaado:card
タクシー takushii : taxi
スーパー suupaa: supermarketting
テープ teepu : băng casset
ノート noote: cuốn tập,cuốn vở


B. ÂM NỐI
Đây là các cách đọc của từ ん un, cách đọc từ này chủ yếu giống như chữ N trong tiếng Việt, còn 1 số trường hợp khác hiếm hoi đọc là M;P;B.


C. KHUẤT ÂM:

Trong tiếng Nhật,có 1 số trường hợp bạn thấy rằng chữ つ tsu bị viết nhỏ っ chứ không viết lớn như bình thường. Khi đó bạn đọc giống như chữ T trong tiếng Việt.Ví dụ : にっき nikki : nhật kí ; きって kitte : con tem...


D. ẢO ÂM : Cũng tương tự như trường hợp chữ っ stu bị viết nhỏ,các từ ya yu yo trong hiragana và các nguyên âm a i u e o trong katakana cũng thường bị viết nhỏ.Nó làm biến đổi cách phát âm của từ đi trước nó,người ta gọi là ảo âm.
Ví dụ: ひゃく hyaku : một trăm; ソファ sofa : ghế sofa...


E. TRỌNG ÂM : vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng,cái này thì phải tự học từ mới ,luyện nhiều thì các bạn mới rành được,thuộc về kinh nghiệm rồi.

Lấy ví dụ là từ hashi はし橋: cây cầu ,đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa thì đọc là hà sí( nhấm âm đầu). Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng nữa,ở tokyo thì khác còn ở osaka thì lại khác.


F. NGỮ ĐIỆU TRONG CÂU VĂN: cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng. Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu.

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii


Danh từ và đại từ trong tiếng nhật

*  Danh từ và đại từ
Watashi/Boku/Ore = Tôi/của tôi/tôi (làm thành phần vị ngữ) (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Anata/Kimi/Omae = Anh/anh (làm thành phần vị ngữ)/của anh (còn phụ thuộc vào ngữ cảnh)
Tachi = nhóm, nếu theo sau 1 chủ ngữ thì chủ ngữ đó ở số nhiều.
Minna = Mọi người/các bạn
Sempai = Huynh trưởng /người học trên mình từ 1 lớp trở lên hay những người có kinh nghiệm trong cuộc sống
Kouhai = Người ít tuổi hơn/người học dưới mình 1 lớp trở xuống
Tenchou = Giám đốc/chủ 1 cửa hiệu nào đó
Taichou = Người chỉ huy/xếp
Otoosan = Cha
Oyaji = Cha (nhưng có ý xấu, như là gọi "Lão già")
Okaasan = Mẹ
Ofukuro = Mẹ (Giống như trên)

Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 12 tháng 3, 2015

Cách học từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhanh nhất

Cách học từ vựng tiếng Nhật cơ bản nhanh nhất

Rất đơn giản là chúng tôi có sưu tầm các bài học từ vựng tiếng Nhật hay và việc bạn cần làm là học theo từng bài một theo các link bên dưới.

Step 1: Các bài học từ vựng được chính giáo viên bản ngữ người Nhật phát âm nên bạn chỉ việc phát âm đọc theo từng từ một là được.

Step2: Khi bạn nghe và đọc theo được rồi bạn hãy tập viết ra giấy các từ vựng này mỗi khi giáo viên phát âm mà bạn không cần phải nhìn video .

Step 3: Cho đến khi bạn có thể viết ra được các từ vựng trong bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải mở video của bài học lên là bạn đã học xong bài học từ vựng. ( Bạn không cần phải viết ra các câu văn trong bài, chỉ từ vựng thôi )

Step 4: Chúc mừng bạn vậy là bạn đã biết cách học từ vựng tiếng Nhật rồi và tôi đảm bảo rằng bạn sẽ giỏi từ vựng tiếng Nhật trong vòng 2 tháng. Bất cứ tình huống nào bạn gặp trong cuộc sống, bạn thấy gì nghe gì bằng tiếng Việt hay tiếng Anh thì hãy liên tưởng ra ngay từ này trong tiếng Nhật nói là gì, viết ra sao là bạn sẽ thấy mình thật giỏi :)

Hãy bắt đầu học tiếng Nhật bằng nghe và học các từ vựng tiếng Nhật trong 2 tháng.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Hai, 9 tháng 2, 2015

Ngữ Pháp tiếng nhật

~とうてい~: Hoàn toàn không thể, hoàn toàn không còn cách nào....
Giải thích:
Dùng để diễn tả ý dù cho có lấy phương pháp như thế nào, dù cho suy nghĩ như thế nào đi nữa thì cũng không thể, quá sức, quá khả năng, không thể có.
Ví dụ:
Với thực lực thằng con nhà tôi thì chẳng thể nào thi đậu vào Todai được
うちの息子の実力では、東大合格はとうてい無理だ。
Không thể nào anh ấy lại phản bộ tôi
彼が私を裏切るなんて、とうていあり得ない。
Xét về bề dày lịch sử thì các đại học của Nhật Bản không thể nào bằng được các đại học xưa ở phương Tây.
歴史の長さにおいて、日本の大学は西洋の古い大学にはとうてい及ばない。


Tác Giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii

Thứ Năm, 5 tháng 2, 2015

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ BƯU ĐIỆN

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ BƯU ĐIỆN

郵便局[ゆうびんきょく]:Bưu điện
ポスト : hòm thư
葉書 (はがき):bưu thiếp
切手 (きって): tem thư
目方 (めかた): trọng lượng
秤  (はかり): cái cân
手紙 (てがみ): bức thư
封筒 (ふうとう): phong bì
荷物 (にもつ): hành lý
Tác giả bài viết: trung tâm tiếng nhật Hawaii



Thứ Hai, 2 tháng 2, 2015

Ngôn ngữ nói trong tiếng nhật

Trung tâm tiếng nhật Hawaii chúc các bạn độc giả học tập tốt !

素敵ですね。
Suteki desu ne.
Tuyệt vời nhỉ.

さようなら!元気でね!
Sayounara! Genki de ne!
Tạm biệt! Mạnh khỏe nhé!

行きますよ。
Ikimasu yo.
Tôi đi đây.

彼は作家ですよ。
Kare wa sakka desu yo.
Anh ấy là nhà văn đấy.
(作家 = Tác gia, coi chừng nhầm với サッカー Sakaa = Soccer = bóng đá)

それはだめだよ。
Sore wa dame da yo.
Việc đó không được đâu.
(Trợ từ は viết là "ha" nhưng đọc là "wa")

ここは暑くて我慢できないわ。
Koko wa atsukute gaman dekinai wa.
Ở đây nóng quá chả chịu nổi.
(Ở đây dùng わ nhé, đừng nhầm với trợ từ "wa")

だからさ、家出をしたんだよ。
Dakara sa, iede wo shitan da yo.
Vì vậy ý mà, tôi đã bỏ nhà ra đi.
Tác giả: Trung tâm tiếng nhật Hawaii